# 07. Quy tắc viết

> Thuật ngữ bắt buộc, từ không dùng, cách viết số, ngày và dấu câu.

### Thuật ngữ bắt buộc

Trong ngành đo lường, dùng sai thuật ngữ là lỗi làm mất uy tín ngay lập tức. Hiệu chuẩn, kiểm định và hiệu chỉnh là ba việc khác nhau.

| Thuật ngữ | Tiếng Anh | Định nghĩa | Không dùng thay |
|---|---|---|---|
| **Hiệu chuẩn** | Calibration | Việc so sánh chỉ số của thiết bị đo với chuẩn đo lường có liên kết chuẩn, để xác định sai số và độ không đảm bảo đo. Hiệu chuẩn không điều chỉnh thiết bị. | `hiệu chỉnh`, `căn chỉnh`, `kiểm định (khi đang nói về hiệu chuẩn)`, `hiệu chuẩn - hiệu chỉnh (gộp như một dịch vụ)` |
| **Kiểm định** | Verification | Việc xác nhận thiết bị đo đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định. | `hiệu chuẩn (khi đang nói về kiểm định)` |
| **Hiệu chỉnh** | Adjustment | Việc điều chỉnh thiết bị để sai số về trong giới hạn cho phép. Là dịch vụ riêng, thực hiện khi kết quả hiệu chuẩn cho thấy sai số vượt giới hạn; sau đó thiết bị được hiệu chuẩn lại. Khi nhắc cùng nhau, đặt hiệu chuẩn trước. | `hiệu chuẩn` |
| **Thử nghiệm** | Testing | Việc xác định một hoặc nhiều đặc tính của đối tượng theo quy trình quy định. |  |
| **Độ chính xác** | Accuracy | Mức độ gần nhau giữa kết quả đo và giá trị thực của đại lượng đo. | `độ chuẩn xác` |
| **Độ chuẩn xác** | Precision | Mức độ lặp lại được của các phép đo trong cùng điều kiện quy định. | `độ chính xác` |
| **Độ không đảm bảo đo** | Measurement uncertainty | Tham số đặc trưng cho mức độ phân tán của các giá trị có thể quy cho đại lượng đo. | `sai số (khi đang nói về độ không đảm bảo)` |
| **Liên kết chuẩn** | Metrological traceability | Tính chất của kết quả đo liên hệ được tới chuẩn chính, qua một chuỗi hiệu chuẩn không đứt đoạn có tài liệu. |  |
| **TECOTEC Group** | TECOTEC Group | Viết hoa toàn bộ "TECOTEC", "Group" viết hoa chữ đầu. Pháp nhân đầy đủ xem claim ten-phap-nhan. | `Tecotec Group`, `tecotec`, `Tecotec`, `TECOTEC GROUP (trong câu văn thường)` |
| **"Measuring Everything"** | Measuring Everything | Viết đúng tiếng Anh, trong ngoặc kép, không dịch. | `Đo lường mọi thứ` |
| **ISO 9001:2015; ISO/IEC 17025; TCVN ISO/IEC 17025:2017** | ISO 9001:2015; ISO/IEC 17025 | Viết đúng ký hiệu, có dấu gạch chéo trong ISO/IEC, có năm phiên bản khi nêu chứng nhận. | `ISO 17025`, `ISO9001`, `ISO 9001-2015` |
| **An ninh - Quốc phòng; Giáo dục - Đào tạo; Công nghiệp; Thương mại** | Defence & Security; Education & Training; Industry; Commerce | Tên bốn mảng kinh doanh, dùng thống nhất ở mọi nơi. | `Chính phủ (làm tên mảng)`, `Chính phủ / Chuẩn đo lường quốc gia và hạ tầng dữ liệu` |

> **Ví dụ SAI:** "Hiệu chuẩn là quá trình so sánh với chuẩn, qua đó điều chỉnh thiết bị về đúng thông số gốc." · "Dịch vụ hiệu chuẩn - hiệu chỉnh toàn diện."

> **Ví dụ ĐÚNG:** "Hiệu chuẩn là việc so sánh chỉ số của thiết bị đo với chuẩn đo lường có liên kết chuẩn, để xác định sai số và độ không đảm bảo đo. Hiệu chuẩn không điều chỉnh thiết bị; khi sai số vượt giới hạn cho phép, việc hiệu chỉnh được thực hiện như một dịch vụ riêng."

### Từ ngữ: không dùng, hạn chế, nên thay

| Cụm từ | Mức | Thay bằng | Lý do |
|---|---|---|---|
| `hàng đầu`, `số 1`, `số một`, `tốt nhất`, `nhất Việt Nam`, `uy tín nhất`, `ngọn cờ đầu`, `đầu ngành`, `thống lĩnh`, `chuyên nghiệp nhất`, `hiện đại nhất`, `rẻ nhất`, `tuyệt đối` | Không dùng | Dẫn chứng cụ thể bằng claim đã duyệt, ví dụ "30 năm", "Hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn ISO 9001:2015", "hơn 100 đối tác trong và ngoài nước" | Tuyên bố so sánh nhất không chứng minh được, làm mất uy tín với khách hàng B2B/B2G. |
| `chất lượng cao`, `uy tín`, `đội ngũ chuyên nghiệp`, `nhiều năm kinh nghiệm`, `đối tác toàn cầu`, `khách hàng lớn` | Hạn chế | Thay bằng claim cụ thể ("30 năm", "hơn 200 nhân sự", "80% nhân sự là kỹ sư", "hơn 100 đối tác trong và ngoài nước", "Được nêu tên khách hàng khối công nghiệp, giáo dục và đào tạo, và các khối ngoài nhà nước. Ví dụ từ Profile: Toyota Việt Nam, Honda Việt Nam, Yamaha (phục vụ từ 2001), Panasonic Việt Nam, Fuji Xerox Việt Nam, Hanwha, Denso, Schaeffler, Trường Hải; các trường đại học và cao đẳng") | Tính từ không kèm bằng chứng không mang thông tin. |
| `giá rẻ`, `giá tốt`, `giảm giá` | Không dùng | "tối ưu chi phí đầu tư", "hiệu quả tổng chi phí sở hữu (TCO)" | Định vị theo giá đi ngược tính cách Authoritative và Partner-oriented. |
| `khách hàng` | Nên thay | "đối tác", "Quý Công ty", "Quý đơn vị" trong ngữ cảnh quan hệ dài hạn | Thể hiện tư duy đồng hành. Giữ "khách hàng" khi nói về giao dịch cụ thể hoặc bộ ba "khách hàng, đối tác, cộng đồng". |
| `sản phẩm` | Nên thay | "giải pháp", "hệ thống", "thiết bị" | TECOTEC bán năng lực giải quyết bài toán, không chỉ bán hàng. |
| `cách mạng`, `đột phá`, `revolutionary`, `game-changer` | Hạn chế | Mô tả cụ thể cái gì thay đổi, đo bằng gì | Ngôn ngữ cường điệu khi chưa có bằng chứng. |
| `!!!`, `liên hệ ngay`, `chỉ hôm nay`, `số lượng có hạn` | Không dùng | CTA rõ ràng, điềm tĩnh, ví dụ "Liên hệ để được tư vấn giải pháp" | Bán hàng rắn đi ngược định hướng giáo dục và xây dựng niềm tin. |
| `25 năm`, `25+ năm`, `hơn 25 năm`, `gần 30 năm` | Không dùng | "30 năm" ("30 năm" trong năm 2026, hoặc "từ 1996") | Số liệu lỗi thời. |
| `thành viên TMK Holdings`, `thành viên TMK Holding`, `hệ sinh thái TMK Holdings`, `công ty con của TMK`, `thuộc TMK Holdings` | Không dùng | "TMK Holdings là nhà đầu tư tài chính; TECOTEC Group vận hành độc lập, không phải công ty con" (TMK Holdings là nhà đầu tư tài chính; TECOTEC Group vận hành độc lập) | Sai quan hệ sở hữu. |
| `công ty con của TECOTEC Group`, `đơn vị thành viên của TECOTEC`, `hệ sinh thái TECOTEC` | Không dùng | "Tecotec OES là pháp nhân riêng, được tách ra từ TECOTEC Group", "TUMIKI, TUMIKI Calib, Tecotec Công nghệ (T3), Cleveland CycleWerks Vietnam, Viện Công nghệ TUMIKI" | OES, TUMIKI, T3, CCW là pháp nhân độc lập; không trình bày như công ty con hay hệ sinh thái. |
| `đạt chứng nhận ISO/IEC 17025`, `được công nhận ISO/IEC 17025`, `phòng thí nghiệm TECOTEC được công nhận`, `đạt chuẩn ISO 9001 & ISO/IEC 17025` | Không dùng | "TECOTEC Group cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, đo lường, hiệu chuẩn và kiểm định thiết bị đạt chuẩn ISO/IEC 17025 (tương đương chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017)" (dùng đúng câu đã duyệt) | Claim 17025 chỉ được nêu gắn với dịch vụ, theo đúng câu người duyệt đưa ra. |
| `mảng Chính phủ` | Không dùng | "An ninh - Quốc phòng, Giáo dục - Đào tạo, Công nghiệp và Thương mại" (An ninh - Quốc phòng, Giáo dục - Đào tạo, Công nghiệp, Thương mại) | Bộ tên mảng kinh doanh đã chốt. |
| `tối ưu`, `trọn vẹn`, `vững chắc`, `toàn diện`, `kiến tạo` | Hạn chế | Bỏ, hoặc thay bằng thông tin cụ thể | Không mang thông tin; dùng nhiều làm văn mất chất. |
| `sáng chế`, `độc quyền sáng chế`, `công nghệ độc quyền`, `đã được bảo hộ`, `đã được cấp bằng` | Không dùng | Chỉ dùng khi có văn bằng; phần mềm đang đăng ký thì viết "đã nộp đăng ký quyền tác giả chương trình máy tính" | Sai bản chất pháp lý nếu chưa có văn bằng. |
| `đã vận hành thành công`, `thời gian thực`, `hàng trăm lần kiểm thử`, `dự báo chính xác` | Hạn chế | Mô tả đúng giai đoạn (pilot, đã chạy trên bài toán thật) và đúng năng lực của bản đang chạy | Chống overclaim. |
| `quân hàm`, `Đại tá`, `Thượng tá`, `Trung tá` | Không dùng | Chỉ nêu học vị và tên, hoặc vai trò trong dự án ("chuyên gia", "nhóm nghiên cứu") | Nêu chức vụ cán bộ nhà nước, quân đội trong ấn phẩm thương mại có thể bị hiểu là cơ quan bảo trợ sản phẩm. |
| `tác chiến`, `thực chiến`, `cắm vào` | Hạn chế | "kinh nghiệm thực tế"; diễn đạt trang trọng | Quá suồng sã hoặc nhạy cảm trong ngữ cảnh quốc phòng. |

**Tính từ rỗng.** Những từ như `tối ưu`, `toàn diện`, `trọn vẹn`, `vững chắc`, `kiến tạo` không mang thông tin. Dùng một lần có thể chấp nhận; dùng nhiều thì bỏ và thay bằng điều cụ thể.

> **Ví dụ SAI:** "Chúng tôi kiến tạo nền tảng vững chắc với giải pháp tối ưu, toàn diện."

> **Ví dụ ĐÚNG:** "Chúng tôi lắp đặt, hiệu chuẩn và đào tạo vận hành trong cùng một hợp đồng."

### Số, ngày tháng, đơn vị

- Phân cách hàng nghìn bằng dấu chấm, thập phân bằng dấu phẩy: 1.200 thiết bị, 0,5 mm.
- Ngày viết theo dạng ngày/tháng/năm: 19/7/1996.
- Có khoảng trắng giữa số và đơn vị (5 mm, 20 °C), riêng dấu phần trăm viết liền (80%).
- Tên chuẩn viết đúng ký hiệu: ISO 9001:2015, ISO/IEC 17025, TCVN ISO/IEC 17025:2017.

### Dấu câu và trình bày

- **Không dùng dấu gạch ngang dài (em dash).** Thay bằng dấu phẩy, dấu hai chấm, ngoặc đơn hoặc tách câu.
- Cặp lĩnh vực dùng gạch nối có khoảng trắng: "An ninh - Quốc phòng", "Công nghệ - Đo lường - Kiểm định - Hiệu chuẩn".
- Không dùng nhiều dấu chấm than liên tiếp. Nội dung gửi đối tác hạn chế dấu chấm than.
- Viết hoa toàn bộ "TECOTEC" trong tên thương hiệu: TECOTEC Group.
- Tiếng Việt luôn đủ dấu, kể cả trong tiêu đề email, tên file gửi đối tác và chú thích ảnh.

### Câu và đoạn

- Mở đầu bằng bài toán hoặc lợi ích của đối tác, không mở đầu bằng "Chúng tôi là...".
- Câu ngắn, mỗi câu một ý. Đoạn văn không quá bốn câu trên web và social.
- Dùng câu chủ động: "Kỹ sư TECOTEC Group hiệu chuẩn thiết bị tại nhà máy" thay vì "Thiết bị được hiệu chuẩn bởi...".
